ÉP CỌC NHÀ PHỐ LÀ GÌ? QUY TRÌNH THI CÔNG TỪ A ĐẾN Z

ÉP CỌC NHÀ PHỐ LÀ GÌ? QUY TRÌNH THI CÔNG TỪ A ĐẾN Z
11/07/2026 10:37 PM 4 Lượt xem

    ÉP CỌC NHÀ PHỐ LÀ GÌ? QUY TRÌNH THI CÔNG TỪ A ĐẾN Z

    ép cọc nhà phố là một trong những công đoạn quan trọng nhất khi thi công phần móng. Hệ cọc có nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng từ đài móng, cột, sàn và toàn bộ ngôi nhà, sau đó truyền tải trọng xuống các lớp đất có khả năng chịu lực tốt hơn.

    Nếu ép cọc không đúng vị trí, không đủ chiều sâu, không đạt lực ép hoặc không kiểm soát chất lượng mối nối, công trình có thể gặp tình trạng lún không đều, nghiêng, nứt tường và ảnh hưởng đến nhà liền kề.

    Trong bài viết này, Công ty TNHH MTV Kiến Trúc Xây Dựng Bảo Tín sẽ giúp gia chủ hiểu rõ ép cọc nhà phố phố là gì, khi nào cần ép cọc và quy trình ép cọc nhà phố từ A đến Z.

    ép cọc nhà phố phố là gì?

    ép cọc nhà phố là phương pháp sử dụng thiết bị thủy lực tạo lực ép tĩnh để đưa từng đoạn cọc xuống nền đất đến chiều sâu và lực ép theo yêu cầu thiết kế.

    Theo TCVN 9394:2012, cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh và không gây xung lực lên đầu cọc. Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác đóng, ép cọc trong các công trình xây dựng, giao thông và thủy lợi.

    Cọc sử dụng cho nhà phố phổ biến là cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, thường có tiết diện vuông. Kích thước, chiều dài, cốt thép và khả năng chịu lực của cọc phải được xác định căn cứ vào:

    • Hồ sơ khảo sát địa chất;

    • Quy mô và tải trọng công trình;

    • Số tầng của ngôi nhà;

    • Điều kiện mặt bằng thi công;

    • Khoảng cách với nhà liền kề;

    • Phương án kết cấu móng;

    • Chỉ dẫn của kỹ sư thiết kế.

    Không nên lựa chọn kích thước hoặc chiều sâu cọc chỉ dựa trên kinh nghiệm của công trình bên cạnh. Hai khu đất nằm gần nhau vẫn có thể có điều kiện địa chất và tải trọng thiết kế khác nhau.

    Ép cọc có tác dụng gì đối với nhà phố?

    Móng cọc được sử dụng để truyền tải trọng của ngôi nhà xuống lớp đất có khả năng chịu lực phù hợp. ép cọc nhà phố đúng kỹ thuật mang lại những lợi ích quan trọng:

    • Hạn chế hiện tượng lún tổng thể và lún lệch;

    • Tăng khả năng chịu tải của hệ móng;

    • Giúp công trình ổn định lâu dài;

    • Hạn chế nứt tường, nghiêng nhà hoặc biến dạng kết cấu;

    • Phù hợp với khu vực có nền đất yếu;

    • Hỗ trợ thi công nhà cao tầng trên khu đất có diện tích nhỏ;

    • Giảm xung lực so với phương pháp đóng cọc;

    • Hạn chế ảnh hưởng đến công trình liền kề khi có biện pháp thi công phù hợp.

    Tuy nhiên, không phải mọi căn nhà đều bắt buộc sử dụng móng cọc. Việc lựa chọn móng cọc, móng băng hay móng đơn phải do kỹ sư kết cấu tính toán trên cơ sở tải trọng và điều kiện nền đất.

    Khi nào nhà phố cần ép cọc?

    Nhà phố thường được tư vấn sử dụng móng cọc trong các trường hợp:

    • Công trình xây dựng trên nền đất yếu;

    • Lớp đất tốt nằm ở độ sâu lớn;

    • Nhà có nhiều tầng và tải trọng tương đối lớn;

    • Khu đất từng là ao hồ, ruộng, kênh rạch hoặc vùng san lấp;

    • Công trình nằm gần sông, kênh hoặc khu vực có mực nước ngầm cao;

    • Nhà cũ đã xuất hiện dấu hiệu lún, nghiêng;

    • Mặt bằng hẹp nhưng cần xây dựng với mật độ cao;

    • Kết quả khảo sát địa chất và tính toán kết cấu yêu cầu sử dụng móng cọc.

    Đối với nhà phố từ ba tầng trở lên, gia chủ nên thực hiện khảo sát địa chất hoặc tham khảo hồ sơ địa chất đáng tin cậy trong khu vực trước khi thiết kế móng.

    Các phương pháp ép cọc nhà phố phổ biến

    Ép cọc tải

    Ép cọc tải sử dụng các khối tải trọng như bê tông hoặc thép làm đối trọng cho máy ép.

    Ưu điểm:

    • Có thể tạo lực ép tương đối lớn;

    • Dễ kiểm soát lực ép qua đồng hồ;

    • Phù hợp với nhiều loại nhà phố;

    • Khả năng ép cọc xuống sâu tốt khi mặt bằng đáp ứng yêu cầu.

    Hạn chế:

    • Cần mặt bằng đủ rộng để tập kết đối trọng;

    • Việc vận chuyển tải vào hẻm nhỏ có thể khó khăn;

    • Thời gian chuẩn bị và lắp đặt thiết bị tương đối lâu;

    • Phải kiểm soát tải trọng tập trung trên nền công trường.

    Ép cọc neo

    Ép cọc neo sử dụng hệ neo khoan xuống đất để tạo phản lực cho thiết bị ép, thay vì sử dụng các khối đối trọng lớn.

    Ưu điểm:

    • Phù hợp với mặt bằng nhà phố chật hẹp;

    • Thuận lợi cho công trình nằm trong hẻm;

    • Giảm diện tích tập kết đối trọng;

    • Quá trình lắp đặt tương đối linh hoạt.

    Hạn chế:

    • Lực ép phụ thuộc vào khả năng chịu lực của hệ neo và thiết bị;

    • Không phù hợp khi lực ép thiết kế vượt quá năng lực máy;

    • Cần kiểm tra vị trí đường ống, cáp điện và công trình ngầm;

    • Phải kiểm soát khả năng ảnh hưởng của neo đến khu vực xung quanh.

    Việc lựa chọn ép cọc tải hay ép cọc neo phải căn cứ vào lực ép thiết kế, điều kiện mặt bằng và biện pháp thi công được phê duyệt.

    Lực ép cọc nhà phố được xác định như thế nào?

    Lực ép cọc không được lựa chọn tùy ý tại công trường mà phải do đơn vị thiết kế xác định.

    Theo TCVN 9394:2012:

    • Lực ép nhỏ nhất do nhà thiết kế quy định để bảo đảm tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường bằng khoảng 150% đến 200% tải trọng thiết kế;

    • Lực ép lớn nhất cũng do nhà thiết kế quy định và không được vượt quá khả năng chịu lực của vật liệu cọc; khi thiếu số liệu xuyên tĩnh, giá trị này thường được tham khảo trong khoảng 200% đến 300% tải trọng thiết kế.

    Các tỷ lệ trên không phải là con số để đơn vị thi công tự áp dụng cho mọi công trình. Hồ sơ thiết kế phải thể hiện rõ:

    • Tải trọng thiết kế của cọc;

    • Lực ép nhỏ nhất;

    • Lực ép lớn nhất;

    • Chiều sâu dự kiến;

    • Điều kiện dừng ép;

    • Loại và tiết diện cọc;

    • Số lượng cọc trong từng đài.

    Quy trình ép cọc nhà phố từ A đến Z

    Bước 1: Khảo sát hiện trạng công trình

    Trước khi ép cọc, đội ngũ kỹ thuật cần khảo sát:

    • Kích thước khu đất;

    • Chiều rộng đường và hẻm vận chuyển;

    • Vị trí nhà liền kề;

    • Hiện trạng tường, nền và kết cấu công trình bên cạnh;

    • Đường điện, đường cấp thoát nước và công trình ngầm;

    • Khả năng tập kết cọc và thiết bị;

    • Vị trí đặt máy ép và đối trọng;

    • Khoảng không phía trên công trình;

    • Khả năng thoát nước trong quá trình thi công.

    Đối với nhà phố xây chen, Bảo Tín khuyến nghị chụp ảnh và lập biên bản hiện trạng các công trình liền kề trước khi triển khai.

    Bước 2: Kiểm tra hồ sơ thiết kế và địa chất

    Trước khi thi công, nhà thầu phải nghiên cứu:

    • Mặt bằng định vị cọc;

    • Chi tiết đài móng;

    • Tiết diện và chiều dài cọc;

    • Cao độ đầu cọc;

    • Lực ép thiết kế;

    • Trình tự ép cọc;

    • Cấu tạo mối nối;

    • Hồ sơ khảo sát địa chất;

    • Các yêu cầu kỹ thuật riêng của công trình.

    TCVN 9394:2012 yêu cầu công tác chuẩn bị phải xem xét điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, chướng ngại dưới đất, công trình ngầm, công trình lân cận và điều kiện môi trường đô thị.

    Bước 3: Lựa chọn cọc bê tông cốt thép

    Cọc phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và có hồ sơ chất lượng rõ ràng.

    Trước khi đưa vào ép cần kiểm tra:

    • Chứng chỉ xuất xưởng;

    • Kích thước tiết diện;

    • Chiều dài từng đoạn;

    • Cường độ bê tông;

    • Cốt thép chịu lực;

    • Bản mã đầu cọc;

    • Mũi cọc;

    • Vết nứt, sứt mẻ và khuyết tật;

    • Độ cong, võng của cọc;

    • Vị trí móc cẩu;

    • Ngày sản xuất và điều kiện bảo dưỡng.

    TCVN 9394:2012 yêu cầu bê tông cọc bảo đảm mác thiết kế; hồ sơ kiểm tra phải bao gồm vật liệu, kết quả thí nghiệm bê tông, đường kính cốt thép chịu lực, cốt đai, bản thép tăng cường và lớp bê tông bảo vệ.

    Cọc bị nứt, cong, sứt vỡ lớn hoặc không đúng kích thước thiết kế không được tự ý đưa vào thi công.

    Bước 4: Chuẩn bị mặt bằng ép cọc

    Mặt bằng cần được san phẳng, đầm chắc và bảo đảm khả năng chịu tải của thiết bị.

    Các công việc chuẩn bị gồm:

    • Dọn dẹp vật cản;

    • Xác định đường vận chuyển cọc;

    • Bố trí nơi tập kết cọc;

    • Chuẩn bị nguồn điện;

    • Bố trí hệ thống thoát nước;

    • Kiểm tra khả năng chịu tải của nền đặt máy;

    • Lắp đặt hàng rào và biển cảnh báo;

    • Xác định khu vực nguy hiểm;

    • Chuẩn bị thiết bị nâng, hàn và đo đạc.

    Đối trọng phải được xếp ổn định, đúng vị trí và không gây mất cân bằng cho hệ máy ép.

    Bước 5: Định vị tim cọc

    Kỹ sư trắc đạc chuyển trục móng và tim cọc từ bản vẽ ra thực địa. Mỗi vị trí cọc phải được đánh dấu rõ ràng và được kiểm tra trước khi ép.

    TCVN 9394:2012 yêu cầu việc trắc đạc định vị trục móng được thực hiện từ các mốc chuẩn; độ chính xác của lưới trục phải được kiểm tra thường xuyên. Việc định vị từng cọc cần được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công.

    Sai lệch tim cọc có thể dẫn đến:

    • Đài móng phải điều chỉnh kích thước;

    • Cột không truyền lực đúng tâm;

    • Tăng mô-men trong đài móng;

    • Khó bố trí cốt thép;

    • Phát sinh phương án gia cố;

    • Ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí.

    Bước 6: Lắp đặt máy ép

    Máy ép được đưa vào đúng vị trí và cân chỉnh để trục ép trùng với tim cọc.

    Cần kiểm tra:

    • Độ ổn định của máy;

    • Phương thẳng đứng của khung ép;

    • Hệ thống thủy lực;

    • Đồng hồ đo áp lực;

    • Chứng nhận hoặc hồ sơ kiểm định thiết bị;

    • Khả năng chịu lực của đối trọng;

    • Mối liên kết giữa các bộ phận;

    • Khoảng cách an toàn với nhà liền kề.

    Thiết bị ép phải có năng lực lớn hơn lực ép lớn nhất được quy định trong hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công.

    Bước 7: Cẩu và dựng đoạn cọc đầu tiên

    Đoạn cọc có mũi được cẩu vào vị trí, đặt đúng tim và điều chỉnh thẳng đứng.

    Độ thẳng đứng cần được kiểm tra theo hai phương vuông góc. Nếu đoạn cọc đầu tiên bị nghiêng, các đoạn tiếp theo có thể tiếp tục lệch và gây khó khăn khi ép.

    Cọc phải được nâng tại đúng vị trí móc cẩu. Không được kéo, lăn hoặc nâng cọc sai điểm vì có thể gây nứt cọc.

    Bước 8: Ép đoạn cọc đầu tiên

    Máy ép tác dụng lực từ từ để mũi cọc xuyên vào nền đất. Trong giai đoạn đầu, cần ép với tốc độ chậm để kiểm soát tim và độ thẳng đứng.

    Kỹ thuật viên phải theo dõi:

    • Độ thẳng đứng của cọc;

    • Áp lực trên đồng hồ;

    • Tốc độ xuyên;

    • Chiều sâu đã ép;

    • Tình trạng cọc;

    • Chuyển động của máy ép;

    • Hiện tượng trồi đất;

    • Ảnh hưởng đến công trình liền kề.

    Nếu cọc bị nghiêng hoặc lệch tim ngay từ đầu, cần dừng máy để điều chỉnh. Không nên tiếp tục ép nhằm tránh làm gãy hoặc phá hoại cọc.

    Bước 9: Hàn nối các đoạn cọc

    Khi đầu đoạn cọc thứ nhất còn ở độ cao phù hợp, đoạn cọc tiếp theo được cẩu vào để nối.

    Trước khi hàn cần kiểm tra:

    • Hai đoạn cọc đồng trục;

    • Mặt đầu cọc tiếp xúc khít;

    • Bản mã đúng thiết kế;

    • Bề mặt thép sạch;

    • Cọc được giữ ổn định;

    • Độ thẳng đứng được kiểm tra theo hai phương.

    TCVN 9394:2012 quy định chỉ được hàn nối khi bản mã đúng thiết kế, trục các đoạn cọc đã được kiểm tra và mặt đầu hai đoạn cọc tiếp xúc khít. Mối hàn không được có các khuyết tật như rỗ, không ngấu, lẫn xỉ, nứt hoặc sai kích thước; chỉ được tiếp tục hạ cọc sau khi mối nối đạt yêu cầu.

    Sau khi hàn, cần làm sạch xỉ và kiểm tra toàn bộ đường hàn trước khi ép tiếp.

    Bước 10: Tiếp tục ép đến điều kiện dừng

    Các đoạn cọc tiếp tục được nối và ép đến khi đáp ứng đồng thời các điều kiện dừng theo hồ sơ thiết kế.

    Thông thường cần kiểm soát:

    • Chiều sâu đầu cọc;

    • Tổng chiều dài cọc đã ép;

    • Lực ép cuối;

    • Tốc độ xuyên ở giai đoạn cuối;

    • Thời gian duy trì lực ép;

    • Giới hạn lực ép lớn nhất;

    • Tình trạng vật liệu cọc.

    Không được chỉ dựa vào chiều dài cọc để kết luận đạt yêu cầu. Ngược lại, cũng không được chỉ nhìn lực ép mà bỏ qua chiều sâu và điều kiện địa chất.

    Khi cọc chưa đạt chiều sâu nhưng lực ép đã tăng bất thường, hoặc cọc xuống sâu nhưng lực ép vẫn thấp, đội thi công phải dừng để báo kỹ sư thiết kế và tư vấn giám sát. Không được tự ý cắt cọc hoặc kết thúc ép.

    Bước 11: Ghi nhật ký ép cọc

    Mỗi cọc phải có nhật ký theo dõi riêng, trong đó nên thể hiện:

    • Ký hiệu cọc;

    • Vị trí cọc;

    • Loại và tiết diện cọc;

    • Chiều dài từng đoạn;

    • Thời gian bắt đầu và kết thúc;

    • Cao độ mặt đất;

    • Chiều sâu ép;

    • Lực ép theo từng giai đoạn;

    • Lực ép cuối;

    • Tình trạng mối nối;

    • Hiện tượng bất thường;

    • Người giám sát và người thực hiện.

    Nhật ký là căn cứ quan trọng để nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công và xử lý khi xuất hiện sự cố.

    Bước 12: Kiểm tra và nghiệm thu ép cọc

    Sau khi hoàn thành, đội ngũ kỹ thuật tiến hành:

    • Kiểm tra số lượng cọc;

    • Đo vị trí và sai lệch tim cọc;

    • Kiểm tra cao độ đầu cọc;

    • Đối chiếu chiều dài ép thực tế;

    • Kiểm tra lực ép cuối;

    • Rà soát nhật ký từng cọc;

    • Lập sơ đồ hoàn công;

    • Ghi nhận các cọc lệch hoặc có dấu hiệu bất thường;

    • Lập biên bản nghiệm thu.

    Hồ sơ nghiệm thu công tác cọc theo TCVN 9394:2012 bao gồm nhật ký hạ cọc, biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công thể hiện sai lệch về mặt bằng và chiều sâu, cùng các kết quả thí nghiệm cọc khi thiết kế yêu cầu.

    Bước 13: Đào móng và cắt đầu cọc

    Sau khi nghiệm thu ép cọc, nhà thầu đào đất đến cao độ thiết kế và xử lý phần đầu cọc dư.

    Khi cắt đầu cọc cần bảo đảm:

    • Đúng cao độ thiết kế;

    • Không làm nứt thân cọc;

    • Không làm đứt thép chủ;

    • Không đục sâu xuống phần cọc được giữ lại;

    • Thép neo đủ chiều dài theo bản vẽ;

    • Bê tông yếu được loại bỏ;

    • Đầu cọc được vệ sinh sạch trước khi thi công đài móng.

    TCVN 9394:2012 quy định tổng thể việc thi công và nghiệm thu cọc. Cao độ cắt đầu cọc, thép neo và cấu tạo liên kết cọc với đài phải thực hiện theo bản vẽ kết cấu của từng công trình.

    Những lỗi thường gặp khi ép cọc nhà phố

    Không khảo sát hiện trạng nhà liền kề

    Việc thiếu hồ sơ hiện trạng khiến các bên khó xác định nguyên nhân khi nhà bên cạnh xuất hiện vết nứt hoặc chuyển vị.

    Định vị sai tim cọc

    Cọc ép sai vị trí có thể làm thay đổi khả năng chịu lực của đài móng và phát sinh phương án xử lý kết cấu.

    Sử dụng cọc không đạt chất lượng

    Cọc nứt, cong, thiếu cường độ hoặc sai kích thước có nguy cơ bị hư hỏng trong quá trình ép.

    Hàn nối cọc không đủ

    Mối hàn rỗ, không ngấu hoặc thiếu chiều dài có thể làm giảm khả năng truyền lực giữa các đoạn cọc.

    Ép cọc quá nhanh

    Tốc độ ép quá nhanh khiến đội thi công khó kiểm soát độ thẳng đứng, lực ép và những dấu hiệu bất thường.

    Dừng ép chỉ dựa trên chiều dài

    Chiều dài cọc dự kiến không phải là điều kiện duy nhất để kết thúc. Cần đối chiếu đồng thời lực ép và yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

    Vượt quá lực ép lớn nhất

    Tiếp tục ép khi lực đã vượt giới hạn có thể làm nứt, gãy hoặc phá hoại vật liệu cọc.

    Không ghi nhật ký đầy đủ

    Thiếu nhật ký khiến việc nghiệm thu và kiểm tra chất lượng từng cọc không có đủ căn cứ.

    Ép cọc nhà phố mất bao lâu?

    Thời gian thi công ép cọc nhà phố phụ thuộc vào:

    • Số lượng cọc;

    • Chiều dài mỗi cọc;

    • Phương pháp ép;

    • Điều kiện địa chất;

    • Mặt bằng thi công;

    • Khả năng vận chuyển cọc;

    • Năng lực máy ép;

    • Số lượng mối nối;

    • Các chướng ngại dưới đất;

    • Yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu.

    Đối với nhà phố thông thường, thời gian ép có thể diễn ra trong một hoặc vài ngày. Tuy nhiên, tiến độ cần ưu tiên chất lượng, không nên ép nhanh bằng cách bỏ qua việc cân chỉnh, kiểm tra mối hàn hoặc ghi nhật ký.

    Chi phí ép cọc nhà phố được tính như thế nào?

    Chi phí ép cọc nhà phố thường bao gồm:

    • Chi phí sản xuất hoặc mua cọc;

    • Vận chuyển cọc;

    • Nhân công và máy ép;

    • Đối trọng hoặc hệ neo;

    • Chi phí hàn nối;

    • Cẩu lắp;

    • Ép âm;

    • Cắt đầu cọc;

    • Thí nghiệm cọc nếu có;

    • Chi phí xử lý mặt bằng và vận chuyển vào hẻm.

    Tổng chi phí còn phụ thuộc vào tiết diện cọc, tổng chiều dài thực tế, lực ép thiết kế, điều kiện vận chuyển và phương pháp thi công.

    Gia chủ nên yêu cầu báo giá thể hiện rõ cách tính theo mét dài cọc, chi phí máy ép, vận chuyển và các khoản có thể phát sinh.

    Quy trình kiểm soát ép cọc tại Bảo Tín

    Tại các công trình nhà phố, Bảo Tín thực hiện kiểm soát theo các bước:

    1. Khảo sát mặt bằng và công trình lân cận;

    2. Kiểm tra hồ sơ thiết kế móng;

    3. Đối chiếu lực ép và chiều sâu thiết kế;

    4. Kiểm tra chất lượng cọc trước khi thi công;

    5. Định vị chính xác từng tim cọc;

    6. Kiểm tra máy ép và đồng hồ áp lực;

    7. Giám sát độ thẳng đứng trong quá trình ép;

    8. Nghiệm thu từng mối nối;

    9. Theo dõi lực ép và chiều sâu;

    10. Lập nhật ký cho từng cọc;

    11. Đo hoàn công vị trí cọc;

    12. Nghiệm thu trước khi đào móng và cắt đầu cọc.

    Bảo Tín không đánh giá chất lượng cọc chỉ bằng việc “đã ép xuống đủ mét”. Mỗi cọc cần được kiểm soát đồng thời về vị trí, độ thẳng đứng, chiều sâu, lực ép, mối nối và hồ sơ nghiệm thu.

    Kết luận

    ép cọc nhà phố là công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và tuổi thọ của công trình. Một hệ cọc đạt yêu cầu không chỉ cần ép đủ chiều sâu mà còn phải đúng tim, đúng phương, đạt lực ép thiết kế, có mối nối bảo đảm và được ghi nhận bằng hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.

    Gia chủ không nên tự quyết định loại cọc, chiều dài cọc hoặc lực ép dựa trên kinh nghiệm truyền miệng. Mọi thông số phải được kỹ sư kết cấu xác định từ tải trọng công trình và điều kiện nền đất thực tế.

    Với phương châm “Chất lượng tạo dựng niềm tin”, Bảo Tín kiểm soát từng công đoạn từ khảo sát, định vị, ép cọc, hàn nối đến nghiệm thu, góp phần tạo nên nền móng an toàn và bền vững cho mỗi công trình nhà phố.


    CÔNG TY TNHH MTV KIẾN TRÚC XÂY DỰNG BẢO TÍN

    Dịch vụ:

    • Xây nhà trọn gói;

    • Xây nhà phần thô;

    • Thiết kế kiến trúc – kết cấu – MEP

    • Sửa chữa, cải tạo nhà

    • Thiết kế và thi công nội thất.

    Website: baotincons.vn
    Hotline: 0339 980 968

    Trụ sở: 208/26 Đường số 5, KP20, P. Bình Hưng Hòa, TP.HCM.
    Văn phòng giao dịch: 55 Đường A1, KĐT Đông Tăng Long, P. Long Phước, TP.HCM.
    Chi nhánh: 23 Lê Trọng Tấn, Phường Dĩ An, TP.HCM.

    Zalo
    Hotline
    Hotline
    Hotline