Báo Giá Xây Nhà Phần Thô Năm 2026 – Bảo Tín

Báo Giá Xây Nhà Phần Thô Năm 2026 – Bảo Tín
26/07/2026 09:58 PM 9 Lượt xem

    BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHẦN THÔ NĂM 2026

    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 của Bảo Tín được xây dựng theo 3 mức đầu tư, từ 3.900.000 đồng/m² đến 5.000.000 đồng/m². Mỗi gói sử dụng nhóm vật tư khác nhau, giúp chủ nhà dễ chọn phương án phù hợp với ngân sách, quy mô và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

    Phần thô là nền tảng quyết định khả năng chịu lực, độ bền và mức độ ổn định của ngôi nhà. Vì vậy, khi so sánh báo giá, chủ nhà không nên chỉ nhìn vào con số trên mỗi mét vuông mà cần kiểm tra thêm vật tư, phạm vi công việc, phương pháp tính diện tích và điều kiện áp dụng.

    Trong bài viết này, Công ty TNHH MTV Kiến Trúc Xây Dựng Bảo Tín trình bày rõ báo giá xây nhà phần thô năm 2026, ba gói vật tư, cách tính diện tích, ví dụ dự toán và những lưu ý cần biết trước khi ký hợp đồng.

    Xây nhà phần thô là gì?

    Xây nhà phần thô là giai đoạn thi công bộ khung chính và các hệ thống kỹ thuật âm của công trình. Nhà thầu cung cấp vật tư thô, nhân công và tổ chức thi công theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

    Các hạng mục chính thường gồm:

    • Móng, dầm móng, đà kiềng và kết cấu ngầm.

    • Cột, dầm, sàn và cầu thang bê tông cốt thép.

    • Tường bao, tường ngăn và công tác xây tô.

    • Cán nền các tầng, ban công, sân thượng và khu vực vệ sinh.

    • Chống thấm sàn vệ sinh, ban công, sân thượng và mái.

    • Ống cấp thoát nước âm tường, âm sàn.

    • Dây điện, ống luồn dây, đế âm và dây internet.

    • Kết cấu mái, xà gồ, ngói hoặc tôn nếu có trong thiết kế.

    Nếu hợp đồng bao gồm nhân công hoàn thiện, nhà thầu sẽ thực hiện thêm các công việc lắp đặt cơ bản. Vật tư hoàn thiện như gạch, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh, đèn và nội thất do chủ nhà cung cấp, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 tại Bảo Tín

    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 của Bảo Tín
    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 của Bảo Tín

    Bảo Tín chia đơn giá thành 3 gói để khách hàng dễ lựa chọn. Mức giá dưới đây dùng để dự toán ban đầu:

    Gói thi công Đơn giá tham khảo Phù hợp với
    Gói Tiết kiệm 3.900.000 đồng/m² Nhà ở cần tối ưu ngân sách, kết cấu và công năng cơ bản
    Gói Khá 4.500.000 đồng/m² Nhà phố 2–3 tầng, yêu cầu cân bằng chi phí và chất lượng
    Gói Cao cấp 5.000.000 đồng/m² Công trình yêu cầu vật tư và tiêu chuẩn kỹ thuật cao

    Đây là báo giá xây nhà phần thô năm 2026 mang tính tham khảo. Giá hợp đồng được xác định sau khi khảo sát vị trí, kiểm tra đường vận chuyển, thống nhất bản vẽ, tổng diện tích và chủng loại vật tư.

    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 áp dụng khi nào?

    Đơn giá tiêu chuẩn áp dụng cho nhà ở hoặc biệt thự đáp ứng các điều kiện:

    • Tổng diện tích xây dựng từ 300 m² trở lên.

    • Hẻm tiếp cận công trình rộng từ 5 m trở lên.

    • Xe vận chuyển vật tư khoảng 5 m³ có thể tiếp cận.

    • Khu đất có hình dạng đơn giản.

    • Mặt bằng đủ điều kiện tập kết vật tư và tổ chức thi công.

    • Công trình thi công theo hồ sơ thiết kế và phạm vi đã thống nhất.

    Các công trình có diện tích nhỏ, hẻm khó vận chuyển, tầng hầm, thang máy, nền đất yếu hoặc kiến trúc phức tạp cần được khảo sát và tính riêng.

    Đơn giá điều chỉnh theo điều kiện thi công

    Công trình càng nhỏ hoặc khó tiếp cận thì chi phí vận chuyển, quản lý, nhân công và tổ chức mặt bằng trên mỗi mét vuông càng cao. Mức điều chỉnh tham khảo như sau:

    Điều kiện công trình Mức điều chỉnh
    Tổng DTXD từ 250 m² đến dưới 300 m² Cộng 100.000 đồng/m²
    Tổng DTXD từ 200 m² đến dưới 250 m² Cộng 200.000 đồng/m²
    Tổng DTXD từ 150 m² đến dưới 200 m² Cộng 300.000 đồng/m²
    Tổng DTXD dưới 150 m² Khảo sát và tính chi tiết
    Nhà lệch tầng Cộng 50.000 đồng/m²
    Nhà có một mặt tường ngoài để trống Cộng 50.000 đồng/m²
    Nhà có từ 2–3 mặt tiền Cộng 100.000 đồng/m²
    Hẻm chỉ có xe ba gác tiếp cận Cộng 200.000 đồng/m²
    Buồng thang máy truyền thống, gồm cột, đà BTCT và tường xây Cộng 22.000.000 đồng/tầng; hố pit tính theo thiết kế
    Căn hộ dịch vụ hoặc khách sạn Cộng 150.000 đồng/m²
    Tòa nhà văn phòng Giảm 150.000 đồng/m²

    Mọi khoản điều chỉnh phải được thể hiện trong báo giá hoặc phụ lục hợp đồng. Bảo Tín không phát sinh ngoài hợp đồng nếu chủ nhà không thay đổi thiết kế, vật tư hoặc phạm vi thi công.

    Vật tư trong báo giá xây nhà phần thô năm 2026

    Vật tư là nội dung cần kiểm tra kỹ khi tham khảo báo giá xây nhà phần thô năm 2026. Bảng dưới đây giúp chủ nhà nhận biết nhanh sự khác nhau giữa ba gói:

    Nhóm vật tư Gói Tiết kiệm Gói Khá Gói Cao cấp
    Thép Hòa Phát, theo thiết kế kết cấu Việt Nhật CB3/SD290 Việt Nhật CB4
    Xi măng Vicem Hà Tiên xây tô; Hà Tiên đa dụng cho bê tông Vicem Hà Tiên đa dụng; INSEE cho bê tông Vicem Hà Tiên đa dụng; INSEE cho bê tông
    Gạch xây Tuynel Bình Dương – Đồng Nai loại B Tuynel Bình Dương – Đồng Nai loại A Thanh Tâm, Tám Quỳnh, Quốc Toàn hoặc loại được duyệt
    Đá Đá đen 1×2 và 4×6 Đá xám Đồng Nai 1×2 và 4×6 Đá xanh Đồng Nai 1×2 và 4×6
    Cát Cát vàng theo từng công tác Cát vàng theo từng công tác Cát vàng theo từng công tác
    Bê tông Bê tông thương phẩm hoặc trộn máy theo điều kiện Bê tông thương phẩm hoặc trộn máy theo điều kiện Bê tông thương phẩm; phụ gia B6 tại vị trí được chỉ định
    Ống nước PVC Bình Minh; PPR Tiền Phong PVC và PPR Bình Minh PVC Bình Minh; PPR Vesbo
    Dây điện Cadivi, tiết diện theo thiết kế Cadivi, tiết diện theo thiết kế Cadivi, tiết diện theo thiết kế
    Dây internet Commscope Cat5e Commscope Cat5e Commscope Cat5e
    Ống luồn dây, đế âm Sino hoặc Vanlock Sino hoặc Vanlock MPE
    Chống thấm KOVA CT-11A, thử nước 24 giờ KOVA CT-11A, thử nước 24 giờ SikaTop Seal 107, thử nước 48 giờ
    Ngói – tôn Ngói Đồng Tâm; tôn Hoa Sen hoặc Đông Á Ngói Đồng Tâm; tôn Hoa Sen hoặc Đông Á Ngói Thái Lan; tôn Hoa Sen hoặc Đông Á
    Cục kê Cục kê bê tông đúc sẵn Cục kê bê tông đúc sẵn Cục kê bê tông đúc sẵn
    Cốp pha Ván thông dụng, trải bạt bề mặt Ván thông dụng, trải bạt bề mặt Ván phủ phim cao cấp

    Thương hiệu, quy cách và vị trí sử dụng phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nếu cần thay thế vì nguồn cung, nhà thầu phải thông báo và nhận được sự đồng ý của chủ đầu tư.

    Gói Tiết kiệm – 3.900.000 đồng/m²

    Gói Tiết kiệm phù hợp với gia đình muốn kiểm soát ngân sách nhưng vẫn cần vật tư có thương hiệu rõ ràng và thi công theo bản vẽ.

     

     

     

     

    Vật tư báo giá xây nhà phần thô năm 2026 Gói Tiết kiệm

    Vật tư nổi bật:

    • Thép Hòa Phát.

    • Xi măng Vicem Hà Tiên.

    • Gạch tuynel Bình Dương – Đồng Nai loại B.

    • Ống PVC Bình Minh và PPR Tiền Phong.

    • Dây điện Cadivi.

    • Chống thấm KOVA CT-11A.

    • Ngói Đồng Tâm; tôn Hoa Sen hoặc Đông Á.

     

    Gói Khá – 4.500.000 đồng/m²

    Gói Khá cân bằng giữa chi phí và chất lượng. Gói này phù hợp với phần lớn nhà phố 2–3 tầng và gia đình có nhu cầu sử dụng ổn định, lâu dài.

    Vật tư nổi bật:

    • Thép Việt Nhật CB3/SD290.

    • Xi măng Vicem Hà Tiên và INSEE.

    • Gạch tuynel loại A.

    • Đá xám Đồng Nai.

    • Ống PVC và PPR Bình Minh.

    • Dây điện Cadivi.

    • Chống thấm KOVA CT-11A.

     

    Gói Cao cấp – 5.000.000 đồng/m²

    Gói Cao cấp dành cho công trình yêu cầu tiêu chuẩn vật tư, chống thấm và chất lượng bề mặt bê tông cao hơn.

    Vật tư nổi bật:

    • Thép Việt Nhật CB4.

    • Xi măng Vicem Hà Tiên và INSEE.

    • Gạch Thanh Tâm, Tám Quỳnh hoặc Quốc Toàn.

    • Đá xanh Đồng Nai.

    • Ống PVC Bình Minh và PPR Vesbo.

    • Ống luồn dây, đế âm MPE.

    • Chống thấm SikaTop Seal 107.

    • Ván cốp pha phủ phim cao cấp.

     

    Nên chọn gói vật tư nào?

    Không có một gói phù hợp với mọi công trình. Chủ nhà nên lựa chọn theo nhu cầu thực tế:

    Chọn Gói Tiết kiệm khi

    • Cần kiểm soát ngân sách.

    • Công trình có kết cấu thông thường.

    • Ưu tiên công năng và vật tư có nguồn gốc rõ ràng.

    Chọn Gói Khá khi

    • Muốn cân bằng chi phí và chất lượng.

    • Xây nhà phố 2–3 tầng.

    • Muốn nâng cấp thép, xi măng, gạch và đường ống.

    Chọn Gói Cao cấp khi

    • Công trình có quy mô lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật cao.

    • Chú trọng chống thấm và hệ thống kỹ thuật âm.

    • Muốn sử dụng cốp pha phủ phim, thép và đường ống cao cấp hơn.

    Nếu muốn nhà thầu cung cấp cả vật tư hoàn thiện, chủ nhà có thể tham khảo thêm báo giá xây nhà trọn gói năm 2026.

    Cách tính diện tích theo báo giá xây nhà phần thô năm 2026

    Chi phí được tính theo công thức:

    Chi phí xây nhà phần thô = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá gói thi công

    Tổng diện tích quy đổi gồm phần móng, các tầng, mái, sân, tầng hầm, ô trống và cầu thang. Mỗi hạng mục có hệ số riêng.

     

    Hệ số tính tầng hầm

    Khu vực thi công Hệ số tính
    Hầm sâu từ 1 m đến dưới 1,2 m so với cốt vỉa hè 150% diện tích
    Hầm sâu từ 1,2 m đến dưới 1,8 m 170% diện tích
    Hầm sâu từ 1,8 m đến dưới 2,2 m 200% diện tích
    Hầm sâu từ 2,2 m trở lên 220% diện tích
    Hầm có diện tích sử dụng dưới 70 m² Cộng thêm 20% diện tích vào hệ số tương ứng

    Hệ số tính móng và sàn

    Hạng mục Hệ số tính
    Móng đơn 30% diện tích tầng trệt
    Móng băng 70% diện tích tầng trệt
    Sàn tầng trệt đổ bê tông cốt thép 20% diện tích tầng trệt
    Móng cọc 50% diện tích tầng trệt
    Móng cọc có đổ bê tông cốt thép nền trệt 70% diện tích tầng trệt

    Hệ số tính tầng, mái, sân và ô trống

    Hạng mục Hệ số tính
    Diện tích có mái che: trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái 100% diện tích
    Diện tích không mái che như sân thượng, sân phơi 70% diện tích
    Mái bê tông cốt thép 50% diện tích
    Mái tôn, tính theo mặt nghiêng 30% diện tích
    Mái ngói kèo sắt, tính theo mặt nghiêng 80% diện tích
    Mái ngói bê tông cốt thép, tính theo mặt nghiêng 120%–150% diện tích
    Sân trước, sân sau không đổ bê tông nền, tường cao ≤ 2,6 m 70% diện tích
    Sân trước, sân sau không đổ bê tông nền, tường cao > 2,6 m 100% diện tích
    Ô trống trong nhà có diện tích ≤ 10 m² 100% diện tích
    Ô trống trong nhà có diện tích > 10 m² 50% diện tích
    Khu vực cầu thang 100% diện tích

    Hệ số trên dùng để dự toán. Khi có bản vẽ đầy đủ, Bảo Tín sẽ bóc tách từng phần để hạn chế tính thiếu hoặc tính trùng diện tích.

    Ví dụ dự toán chi phí xây nhà phần thô

    Giả sử công trình có các thông tin:

    • Diện tích xây dựng: 5 × 20 m = 100 m².

    • Quy mô: 1 trệt, 2 lầu.

    • Móng cọc có đổ bê tông cốt thép nền trệt.

    • Mái bê tông cốt thép.

    • Không có tầng hầm.

    • Hẻm rộng từ 5 m, vận chuyển thuận lợi.

    Tính diện tích quy đổi

    • Móng cọc và nền trệt: 100 × 70% = 70 m².

    • Tầng trệt: 100 × 100% = 100 m².

    • Hai tầng lầu: 100 × 2 = 200 m².

    • Mái bê tông cốt thép: 100 × 50% = 50 m².

    Tổng diện tích xây dựng quy đổi: 420 m².

    Dự toán theo báo giá xây nhà phần thô năm 2026

    Gói thi công Cách tính Chi phí tham khảo
    Gói Tiết kiệm 420 × 3.900.000 đồng 1.638.000.000 đồng
    Gói Khá 420 × 4.500.000 đồng 1.890.000.000 đồng
    Gói Cao cấp 420 × 5.000.000 đồng 2.100.000.000 đồng

    Ví dụ chỉ giúp chủ nhà hiểu cách tính báo giá xây nhà phần thô năm 2026. Dự toán thực tế còn phụ thuộc vào hồ sơ thiết kế, nền đất, vị trí, thời điểm và phạm vi công việc.

    Hạng mục thi công phần thô tại Bảo Tín

    Phần xây dựng cơ bản

    1. Tổ chức công trường, bao che và bố trí khu vực tập kết vật tư.

    2. Vệ sinh mặt bằng, định vị tim trục, tim móng và cao độ.

    3. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, bể tự hoại và hố ga.

    4. Đập, cắt đầu cọc đối với công trình sử dụng móng cọc.

    5. Thi công bê tông lót móng.

    6. Gia công, lắp dựng cốt thép và cốp pha.

    7. Đổ bê tông móng, cột, dầm, sàn và cầu thang.

    8. Xây tường bao, tường ngăn theo bản vẽ.

    9. Tô tường, cán nền và xử lý các vị trí tiếp giáp.

    10. Chống thấm nhà vệ sinh, ban công, sân thượng và mái.

    11. Lắp đặt ống cấp thoát nước âm.

    12. Lắp đặt dây điện, ống luồn dây, đế âm và dây internet.

    13. Vệ sinh công trình trong quá trình thi công.

    Phần nhân công hoàn thiện

    Nếu được ghi trong hợp đồng, nhân công hoàn thiện có thể gồm:

    • Lát gạch nền, ốp gạch tường.

    • Trét bột và sơn nước.

    • Lắp công tắc, ổ cắm và đèn cơ bản.

    • Lắp thiết bị vệ sinh.

    • Lắp bồn nước và máy bơm.

    • Lắp khung bao cửa theo phạm vi thỏa thuận.

    • Vệ sinh cơ bản trước khi bàn giao.

    Chủ nhà nên yêu cầu báo giá ghi rõ vật tư nào do nhà thầu cung cấp, vật tư nào do chủ đầu tư cung cấp và giới hạn khối lượng của từng hạng mục.

    Các hạng mục cần báo giá riêng

    Một số công việc thường không nằm trong đơn giá tiêu chuẩn hoặc cần khảo sát:

    • Phá dỡ công trình cũ và vận chuyển xà bần.

    • Cọc bê tông, ép cọc hoặc xử lý nền đất yếu.

    • Gia cố công trình liền kề.

    • Xin phép xây dựng, hoàn công và thủ tục liên quan.

    • Đồng hồ điện, nước và chi phí đấu nối bên ngoài.

    • Thang máy và phần cơ điện thang máy.

    • Hệ thống điện ba pha, chống sét, tiếp địa đặc biệt.

    • Máy lạnh, camera, báo động, âm thanh và mạng văn phòng.

    • Hệ thống phòng cháy chữa cháy chuyên dụng.

    • Cửa, lan can, tay vịn, sắt, nhôm và kính.

    • Đá granite, gỗ, tủ bếp và nội thất.

    • Đèn trang trí, sân vườn và tiểu cảnh.

    • Hạng mục thay đổi sau khi ký hợp đồng.

    Yếu tố ảnh hưởng đến báo giá xây nhà phần thô năm 2026

    Diện tích và quy mô

    Công trình nhỏ vẫn cần nhân sự quản lý, thiết bị, kho bãi và chi phí tổ chức. Vì vậy, đơn giá trên mỗi mét vuông thường cao hơn công trình lớn.

    Vị trí và đường vận chuyển

    Hẻm nhỏ làm tăng chi phí bốc xếp và trung chuyển. Nếu xe bê tông hoặc thiết bị lớn không tiếp cận được, nhà thầu phải thay đổi biện pháp thi công.

    Nền đất và giải pháp móng

    Nền đất yếu, khu vực ao lấp hoặc công trình có tải trọng lớn có thể cần giải pháp móng và cọc phức tạp hơn.

    Kiến trúc và kết cấu

    Nhà lệch tầng, nhiều mặt tiền, nhiều ban công, tầng hầm hoặc thang máy cần nhiều vật tư, cốp pha và nhân công hơn.

    Vật tư và yêu cầu kỹ thuật

    Thép, xi măng, gạch, đá, bê tông, đường ống, chống thấm và cốp pha khác nhau sẽ tạo ra chênh lệch về giá.

    Thay đổi trong quá trình thi công

    Thay đổi công năng, kết cấu, vị trí tường hoặc hệ thống điện nước có thể làm tăng khối lượng và kéo dài tiến độ.

    Quy trình nhận báo giá xây nhà phần thô năm 2026 tại Bảo Tín

    Bảo Tín triển khai theo quy trình 7 bước:

    1. Tiếp nhận: Ghi nhận diện tích, công năng, ngân sách và tiến độ dự kiến.

    2. Khảo sát: Kiểm tra hiện trạng, đường vận chuyển và công trình liền kề.

    3. Thiết kế: Hoàn thiện hồ sơ kiến trúc, kết cấu và điện nước.

    4. Báo giá: Bóc tách diện tích, vật tư và phạm vi công việc.

    5. Ký hợp đồng: Thống nhất đơn giá, tiến độ, thanh toán và bảo hành.

    6. Thi công: Tổ chức thi công, giám sát và nghiệm thu từng giai đoạn.

    7. Bàn giao: Kiểm tra chất lượng, khối lượng và hồ sơ bàn giao.

    Khách hàng chưa có hồ sơ có thể tham khảo báo giá thiết kế nhà trước khi lập dự toán thi công.

    Vì sao nên chọn Bảo Tín thi công phần thô?

    • Minh bạch chi phí và phạm vi công việc.

    • Không bán thầu, trực tiếp tổ chức thi công.

    • Vật tư đúng thương hiệu và chủng loại cam kết.

    • Kỹ sư giám sát xuyên suốt.

    • Nghiệm thu trước khi che khuất kết cấu và hệ thống âm.

    • Thi công đúng kỹ thuật, đúng tiến độ.

    • Bao che, vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động.

    • Bảo hành kết cấu 10 năm; hoàn thiện 1–3 năm theo gói và hợp đồng.

    Anh/chị có thể xem thêm thông tin về Công ty Kiến Trúc Xây Dựng Bảo Tín để tìm hiểu năng lực, dịch vụ và cam kết thi công.

    Kinh nghiệm kiểm tra báo giá trước khi ký hợp đồng

    Trước khi chọn nhà thầu, chủ nhà nên kiểm tra:

    1. Điều kiện được áp dụng đơn giá.

    2. Phương pháp và hệ số tính diện tích.

    3. Thương hiệu, chủng loại, quy cách vật tư.

    4. Phạm vi vật tư phần thô.

    5. Phạm vi nhân công hoàn thiện.

    6. Hạng mục không bao gồm hoặc tính riêng.

    7. Tiến độ và phương thức thanh toán.

    8. Bảo hành và quy trình xử lý phát sinh.

    Không nên chọn báo giá chỉ vì thấp nhất. Một báo giá thiếu hạng mục có thể rẻ ở thời điểm ký nhưng làm tăng tổng chi phí trong quá trình thi công.

    Câu hỏi thường gặp về báo giá xây nhà phần thô năm 2026

    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 của Bảo Tín là bao nhiêu?

    Bảo Tín có 3 gói tham khảo: Gói Tiết kiệm 3.900.000 đồng/m², Gói Khá 4.500.000 đồng/m² và Gói Cao cấp 5.000.000 đồng/m².

    Đơn giá có phải là giá hợp đồng cuối cùng không?

    Chưa. Giá hợp đồng được xác định sau khi khảo sát vị trí, thống nhất bản vẽ, diện tích, vật tư và phạm vi công việc.

    Diện tích dưới 300 m² có thi công không?

    Có thể thi công. Công trình từ 250 m² đến dưới 300 m² cộng 100.000 đồng/m²; từ 200 m² đến dưới 250 m² cộng 200.000 đồng/m²; từ 150 m² đến dưới 200 m² cộng 300.000 đồng/m². Dưới 150 m² sẽ tính chi tiết.

    Xây nhà phần thô có vật tư hoàn thiện không?

    Thông thường không bao gồm gạch hoàn thiện, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh, đèn và nội thất. Phần nhân công lắp đặt được xác định theo hợp đồng.

    Gói Tiết kiệm có bảo đảm chất lượng không?

    Gói Tiết kiệm vẫn sử dụng vật tư có thương hiệu và thi công theo hồ sơ thiết kế. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở cấp vật tư so với Gói Khá và Gói Cao cấp.

    Nhà trong hẻm xe ba gác được tính thế nào?

    Công trình chỉ có xe ba gác tiếp cận được cộng 200.000 đồng/m² do tăng chi phí vận chuyển và trung chuyển vật tư.

    Có thể thay đổi vật tư trong từng gói không?

    Có. Mọi thay đổi cần được lập thành báo giá hoặc phụ lục và được chủ đầu tư xác nhận trước khi sử dụng.

    Làm thế nào để nhận báo giá chính xác?

    Chủ nhà cần cung cấp địa chỉ, kích thước đất, số tầng, công năng và bản vẽ nếu có. Bảo Tín sẽ khảo sát, tư vấn gói vật tư và lập dự toán chi tiết.

    Nhận báo giá xây nhà phần thô năm 2026

    Báo giá xây nhà phần thô năm 2026 chỉ thực sự rõ ràng khi đi kèm bảng vật tư, phương pháp tính diện tích, phạm vi công việc và điều kiện áp dụng. Đây là cơ sở giúp chủ nhà dự trù ngân sách và kiểm soát phát sinh.

    Nếu anh/chị đang chuẩn bị xây nhà tại TP.HCM hoặc khu vực lân cận, hãy liên hệ Bảo Tín để được khảo sát và lập báo giá phù hợp.

    CÔNG TY TNHH MTV KIẾN TRÚC XÂY DỰNG BẢO TÍN

    Slogan: Chất lượng tạo dựng niềm tin
    Hotline/Zalo: 0339 980 968
    Website: https://baotincons.vn
    Email: baotincons2025@gmail.com

    Trụ sở: 208/26 Đường số 5, KP20, P. Bình Hưng Hòa, TP.HCM.
    Văn phòng giao dịch: 55 Đường A1, KĐT Đông Tăng Long, P. Long Phước, TP.HCM.
    Chi nhánh: 23 Lê Trọng Tấn, Phường Dĩ An, TP.HCM.

    Zalo
    Hotline
    Hotline
    Hotline